• 0978 84 82 84
  • giaptv@ecopas.vn

Công thức tính CO2 dựa vào số điện

I. PHƯƠNG PHÁP

 - Phương pháp của IPCC: IPCC đã phát hành các tài liệu hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia vào năm 1996 (hiệu chỉnh lại vào năm 2006), gồm có 5 tập như sau: Tập 1 – Hướng dẫn tổng quát; Tập 2 - Năng lượng; Tập 3 – Sản xuất công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm; Tập 4 – Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất với mục đích khác; Tập 5 – Chất thải.

Phương pháp Carbon Footprint – ISO 14067: Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14067 thường gọi là dấu chân cacbon, được biên soạn với các yêu cầu, hướng dẫn để tính toán, báo cáo lượng phát thải của sản phẩm, hỗ trợ tăng tính minh bạch trong tính toán và báo cáo lượng khí thải CO2 trên toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ sản xuất đến tiêu thụ theo quy định của nghị định thư Kyoto.

Phương pháp Bilan Carbon: ADEME đã phát triển một công cụ tính toán phát thải khí nhà kính, được gọi là “Bilan Carbone ®”. Công cụ này gồm các công thức xây dựng dựa trên phần mềm Excel của Microsoft Office, phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính cho bất kỳ tổ chức, công ty, nhà máy sản xuất công nghiệp, trường đại học, cơ ...

II. CÔNG THỨC TÍNH TOÁN

1 Phương pháp tính toán cân bằng:  phát thải cacbon do Cơ quan quản lý Năng lượng và Môi trường Pháp công bố được xây dựng dựa trên hướng dẫn do Kyoto GHG Protocol và IPCC ban hành, có dạng như công thức:

                                  Lượng CO2 phát thải = Σj (Fuelj •EFj) [15, tr 2.9] 9

Trong đó:
- J: loại nhiên liệu
-  Fuelj: là lượng nguyên, nhiên liệu tiêu thụ phục vụ sản xuất, sử dụng… (số liệu đo đạc tại Nhà máy hoặc mua bán),
ví dụ: kWh điện, lít dầu FO, lít dầu DO, quãng đường vận chuyển…
- EFj: là hệ số phát thải hay còn gọi là hệ số chuyển đổi trên một đơn vị cần tính toán, đơn vị (kg CO2/đơn vị phát thải) Hay công thức được đơn giản ký hiệu thành:

                                 Lượng CO2 phát thải = ∑ Các nguồn thảiLượng phát thải 1 nguồn = A x B

Trong đó: - A: Là lượng nguyên, nhiên liệu tiêu thụ phục vụ sản xuất, chất thải… (số liệu đo đạc tại Nhà máy),
ví dụ: kWh điện, lít dầu FO, lít dầu DO, quãng đường vận chuyển… B: Là hệ số phát thải hay còn gọi là hệ số chuyển đổi trên một đơn vị cần tính toán,
(kg CO2/đơn vị phát thải). * Tiêu thụ điện năng trong nhà máy
Lượng cacbon phát thải từ quá trình tiêu thụ điện được tính toán thông qua số liệu thống kê điện của nhà máy hàng tháng.

                                             Lượng CO2 phát thải khi dùng điện = A lượng điện sử dụng x Bđiện

Trong đó:
- A lượng điện sử dụng là lượng điện năng sử dụng cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong nhà máy hàng tháng (kWh).
-  Bđiện: Hệ số phát thải CO2 tính trên 1kW điện năng tiêu thụ. Số liệu được xác định theo tài liệu Bộ tài nguyên môi trường Nhật Bản cung cấp cho Chi cục Bảo vệ Môi Trường Đà Nẵng, số liệu đã nghiên cứu về đặc thù mạng lưới điện tại Việt Nam, và được áp dụng tính toán trong chương trình Eco Action 21, giá trị 0.5764 kg CO2/KWh [7];

                                               * Tiêu thụ dầu FO Lượng CO2 phát thải khi đốt dầu FO = Alượng dầu FO sử dụng x Bdầu FO

Trong đó:
- Alượng dầu FO sử dụng là lượng dầu FO (lít) dùng cho lò hơi trong một tháng;

-  Bdầu FO: Hệ số quy đổi khi đốt cháy dầu FO = 38.2 GJ/kl x 0.0686 t - CO2/GJ = 2.62 kg CO2/lít dầu FO [17,tr75]. * Tiêu thụ dầu DO cho máy phát điện Lượng CO2 phát thải khi đốt dầu DO = Alượng dầu DO sử dụng x Bdầu DO

Trong đó:
- Alượng dầu DO sử dụng là lượng dầu DO (lít) dùng trong một tháng Bdầu DO
- Hệ số quy đổi khi đốt cháy dầu DO = 39.1 GJ/kl x 0.0693 t-CO2/GJ = 2.71 kg CO2/lít dầu DO [17,tr75]. * Tiêu thụ Gas cho xe nâng và nấu ăn Lượng CO2 phát thải khi dùng Gas = Alượng Gas sử dụng x BGas

Trong đó:
-  Alượng Gas sử dụng : Là lượng Gas (kg) dùng trong một tháng - BGas

 Hệ số quy đổi khi đốt cháy Gas = 50.2 GJ/t x 0.0598 tCO2/GJ = 3.001 kg CO2/Kg Gas [17,tr75]; * Vận chuyển nguyên vật liệu Đối với vận chuyển nguyên vật liệu (sữa bột, đường, giấy…) từ kho tổng ở Hồ Chí Minh về Nhà máy Đà Nẵng bằng Container, quãng đường di chuyển 900 km;

                                    Lượng CO2 phát thải khi vận chuyển  NVL = SHCM-ĐN x Bcontainer x Cchuyến

Trong đó:
- S là quãng đường di chuyển từ trung tâm phân phối tại Thành phố Hồ Chí Minh về Nhà máy Đà Nẵng (tấn), lấy S = 900 km.
- Bcontainer : Là hệ số phát thải khi xe khi di chuyển 1 Km, giá trị bằng 1,08 kg CO2/km áp dụng cho xe container đầu kéo có tải trọng 11 từ 3.5-33 tấn [13,64];

Vậy Lượng CO2 phát thải trong một chuyến hàng từ HCM về Đà Nẵng bằng: 900x1,08x2 = 1944 kg CO2/chuyến.
- Cchuyến: Số chuyến xe trong một tháng - Đối với vận chuyển sữa tươi nguyên liệu từ trang trại bò sữa Bình Định về Nhà máy Đà Nẵng bằng xe bồn 12 tấn và 16 tấn, Quảng đường 300km.

                               Lượng CO2 phát thải khi vận chuyển NVL = SBình Định-ĐN x Bcontainer x Cchuyến

Trong đó:
- S là quãng đường di chuyển từ trang trại bò Sữa Bình Định về Nhà máy Đà Nẵng (Km), lấy S = 300 km.
- Bcontainer : Là hệ số phát thải khi xe khi di chuyển 1 Km, giá trị bằng 0,88 kg CO2/km (Vì xe chở sữa là xe bồn có đặc thù thiết kế riêng nên áp dụng cho xe bồn có tải trọng từ 7.5-17 tấn) [13,tr64];
-  Vậy Lượng CO2 phát thải trong một chuyến hàng từ Bình Định về Đà Nẵng bằng: 300x0,88x2 = 528 kg CO2/chuyến.

- Cchuyến: Số chuyến xe trong một tháng * Di chuyển của cán bộ công nhân viên Lượng CO2 di chuyển = Aphương tiện x Bphương tiện x Ldi chuyển

Trong đó:

- Lượng CO2 di chuyển: là lượng CO2 phát thải do việc di chuyển của cán bộ công nhân viên đi làm [kg equi.C]

 Trong đó:

Aphương tiện : Là số lượng và loại phương tiện của công nhân viên Bphương tiện:

Hệ số phát thải CO2 tính khi phương tiện di chuyển 1km với vận tốc trung bình 40 km/h, xác định theo cơ sở dữ liệu của Bilan Carbon 2012, [kg CO2/km.chiếc].

Hệ số phát thải là 0,026 với xe có dung tích xi lanh 50cc, đối với xe có dung tích xi lanh nhỏ hơn 125cc là 0,043; còn đối với xe có dung tích xi lanh lớn hơn 125cc là 0,049 [10,tr24]. Ldi chuyển: Quảng đường di chuyển của cán bộ công nhân viên, [km].

* Xử lý nước thải Lượng CO2 XLNT = MBOD x Bnước thải x QNước thải

Trong đó:
-  Lượng CO2 XLNT là lượng CO2 phát thải từ việc xử lý nước thải của Nhà máy, [kg equi. C];
- MBOD: Tải lượng hữu cơ tính theo BOD của nước thải, [kg BOD/ m3], có giá trị khoảng 1,65. [Nguồn: số liệu đo đạc tại tổ XLNT của Nhà máy]
- Bnước thải: Hệ số phát thải CO2 tính cho 1kg BOD nước thải [kg CO2/kg BOD], có giá trị là 1.704 [12, tr. 24].
- QNước thải: Lưu lượng nước thải cần xử lý trong một tháng [m3]. * Chất thải rắn chôn lấp Lượng CO2 CTR chôn lấp = ACTR chôn lấp × BCTR chôn lấp ,[kg]

Trong đó:

ACTR chôn lấp: Khối lượng chất thải không nguy hại mang đi chôn lấp, [kg]; BCTR chôn lấp: Hệ số phát thải CO2 khi xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp (kg CO2/kg), có giá trị là 0,042 đối với rác thải sinh hoạt [12,tr.17]. 

                     * Chất thải rắn tái chế Lượng CO2 CTR tái chế = ACTR tái chế × BCTR tái chế ,[kg].

Trong đó:
- ACTR tái chế: Khối lượng chất thải rắn tái chế, [kg];
- BCTR chôn lấp: Hệ số phát thải CO2 khi tái chế CTR (kg CO2/kg), có giá trị là 0.005 [12,tr.16].

                    * Chất thải nguy hại Lượng CO2 chất thải nguy hại = AChất thải nguy hại × B Chất thải nguy hại ,[kg]

Trong đó:
- AChất thải nguy hại: Khối lượng chất thải nguy hại đưa đi xử lý, [kg];
- B Chất thải nguy hại: Hệ số phát thải CO2 khi xử lý chất thải nguy hại (kg CO2/kg), có giá trị là 0,034 [12,tr.22]